Giao an Lop 5 tuan 15

Tháng Mười Hai 21, 2018 7:26 sáng

Tuần 15                                             

Thứ hai ngày 03  tháng 12  năm  2018

Tập đọc:                        BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

  1. Mục tiêu:

– Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn.

– Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em mình được học hành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK.

– Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.

– Góp phần phát triển năng lực tự học, ngôn ngữ, năng lực cảm thụ văn học.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động:

Trưởng ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi trò: Xì điện

Hoạt động nhóm: Quan sát tranh (SGK – T144) và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì?

* Hình thành kiến thức mới:

  1. Luyện đọc:
  2. 1 HS đọc mẫu toàn bài.

– Hoạt động cá nhân: Cá nhân đọc thầm.

  1. Tìm hiểu từ khó.

– Hoạt động cá nhân: Đọc, tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.

  1. Luyện đọc theo đoạn

– Hoạt động cá nhân: Luyện đọc theo 3 đoạn.

– Hoạt động nhóm đôi: Mỗi em đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài.

  1. Tìm hiểu bài:

– Hoạt động cá nhân: Trả lời các câu hỏi ở SGK

– Hoạt động cặp đôi: Hỏi – đáp, thống nhất trả lời các câu hỏi và nội dung chính của bài

  1. Hoạt động thực hành:

– Hoạt động cá nhân: Luyện đọc đoạn 3,4.

– Hoạt động nhóm đôi: Đọc diễn cảm cho nhau nghe

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: HS đọc đúng lời các nhân vật trong câu chuyện, đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn.

– PP,KT đánh giá: Quan sát, lắng nghe, phiếu đánh giá tiêu chí.

  1. Hoạt động ứng dụng :

Nói với bạn bên cạnh : Bạn đã  học được điều gì từ bài học này? (Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành. )

___________________________________________________

 

Toán:                                                LUYỆN TẬP

  1. Mục tiêu:

– Chia một số thập phân cho một số thập phân.

– Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn.

Học sinh yêu thích môn học.

– Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự  học, năng lực tính toán cho HS.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động thực hành:

* Khởi động:

  1. Trò chơi: “Trả lời đúng trả lời nhanh”

Ban học tập tổ chức cho các bạn chơi trò chơi : “Trả lời đúng trả lời nhanh”.

Bạn Chủ tịch Hội đồng tự quản điều khiển trò chơi.

  1. 2. Ôn tập: Nội dung:

– Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm thế nào?

– Khi nhân 1 STP cho một số thập phân ta làm như thế nào?

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào ?

– Hãy nêu quy tắc một số nhân một tổng và ngược lại một tổng nhân một số?

  1. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.
  2. Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.
  3. Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.
  4. Em làm bài vào vở: Bài 1(a,b,c) 2(a) 3

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

Bài tập 2(b,c);4: Dành cho HS có năng lực

– Cá nhân làm bài vào nháp:

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: Biết chia một số thập phân cho một số thập phân (BT1a, b, c). Vận dụng để tìm x và giải các bài Toán có lời văn (BT2a, BT3). HS khá giỏi làm thêm BT2(b,c); 4

– PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp; đặt câu hỏi,  viết .

  1. Hoạt động ứng dụng :

Bà có một  cuộn dây dài 7,65 m. Bà cắt thành các đoạn dây dài 0,85 m để hai bà cháu kết các bông hoa, mỗi đoạn như thế kết được một bông hoa. Em hãy tính xem hai bà cháu làm được mấy bông từ cuộn dây đó.

___________________________________________________

 

Chính tả:                        BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

  1. Mục tiêu:

– Nghe -viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

– Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) 2 /b

– Giáo dục ý thức luyện viết đúng, đẹp.

– Góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ, tính cẩn thận, năng lực ngôn ngữ.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động:

– Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài.

– GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

* Hình thành kiến thức mới: Viết chính tả

  1. Hoạt động cá nhân: + Đọc đoạn văn cần viết chính tả.

+  Người dân Chư Lênh đón cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào ? Tình cảm của người dân Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?

+ Tìm từ khó viết, viết vào vở nháp

– Hoạt động nhóm đôi: Chia sẻ nội dung, nhận xét từ khó bạn viết.

– Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất ý kiến về nội dung bài viết và nhận xét về việc viết từ khó của bạn.

  1. Hoạt động cá nhân: Nghe giáo viên đọc và viết chính tả vào vở.

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá:  Nghe -viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

– PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết.

  1. Hoạt động thực hành

Bài tập 3

– Hoạt động cá nhân: Làm bài vào vở BTTV in.

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài

– Hoạt động nhóm lớn : Thống nhất kết quả

  1. Hoạt động ứng dụng

– Đọc cho bố mẹ nghe 2 mẩu truyện vui  mà em đã hoàn chỉnh ở bài tập 3.

____________________________________________________

 

Khoa học :                                      THUỶ TINH       

  I.Mục tiêu :

– Nhận biết một số tính chất của thủy tinh.

– Nêu được công dụng của thủy tinh.

– Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh.

– HS khá giỏi kể tên được một số vật liệu dùng để sản xuất ra thủy tinh.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

 *Khởi động: Tổ chức cho lớp chơi trò chơi: phóng viên nhỏ tuổi trả lời câu hỏi

   * Hình thành kiến thức :

 1.Tìm hiểu một số đồ dùng làm bằng thủy tinh

Nội dung:

Hãy kể tên một số đồ dùng làm bằng thủy tinh.

– Dựa vào nững kin nghiệm thực tế đã sử dụng đồ thủy tinh, em thấy thủy tinh có tính chất gì ?

* Nhóm trưởng yêu cầu các bạn hoạt động cá nhân.

* Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

* Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

2.Tìm hiểu các loại thủy tinh và tính chất của chúng

Nội dung: Đọc các thông tin ở sách giáo khoa 61 và hoàn thành nội dung ở bảng sau:

  Thủy tinh thường Thủy tinh chất lượng cao
Tính chất    
Dùng để làm gì ?  

 

 

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: HS nhận biết một số tính chất và nêu được công dụng của thủy tinh

– PP,KT đánh giá: Quan sát, lắng nghe, nhận xét bằng lời.

  1. Hoạt động ứng dụng :

– Hãy kể tên những đồ dùng làm bằng thủy tinh thường và thủy tinh chất lượng cao?

– Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng làm bằng thủy tinh?

_____________________________________________________

 

Thứ ba ngày 04  tháng 12  năm  2018

Luyện từ và câu:         MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC

  1. Mục tiêu:

– Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT 1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT 2); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT 4).

– Giáo dục học sinh có ý thức xây dựng tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.

– Góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ, tính cẩn thận, năng lực ngôn ngữ.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động:

– HĐTQ tổ chức cho lớp hát một bài  “ Cả nhà thương nhau”  và giới thiệu bài.

  1. Hoạt động thực hành

Bài tập 1: Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ phúc.

– Hoạt động cá nhân: Khoanh vào ý mình chọn trong SGK

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài, thống nhất kết quả.

Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc.

– Hoạt động cá nhân: Làm vào vở nháp

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài, thống nhất kết quả.

Bài tập 4:  Hoạt động cá nhân: Khoanh vào ý mình chọn trong SGK

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài, thống nhất kết quả.

* Bài tập phát triển: Dành cho HS có năng lực tốt (Bài tập 3)

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: HS hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT 1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT 2); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT 4).

– PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết,  lắng nghe, nhận xét bằng lời.

  1. Hoạt động ứng dụng : Tìm thêm một số từ ngữ có chứa tiếng phúc và ghi lại.

_______________________________________________

 

Toán:                                      LUYỆN TẬP CHUNG

  1. Mục tiêu:                                                                    

– Biết thực hiện các phép tính với số thập phân (BT1a, b, c*). Biết so sánh các số thập phân (BT2 , cột 1). Vận dụng để tìm x (BT4a, c). HS khá giỏi làm 4 bài tập.

– Giáo dục các em tính cẩn thận chính xác khi tính toán và trình bày.

–  Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự  học, năng lực tính toán cho HS.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động thực hành:

*Khởi động: Tổ chức cho lớp chơi trò chơi: “ Đứng, ngồi, nằm, ngủ

– GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

  1. 2. Ôn tập:Nội dung:

– Hãy nêu cách cộng hai số thập phân.

– Khi thực hiện trừ hai số thập phân ta làm như thế nào ?

– Muốn nhân hai số thập phân ta làm như thế nào ?

  1. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn hoạt động cá nhân.
  2. Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.
  3. Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.
  4. Em làm bài vào vở: Bài 1(a,b, c), 2(cột 1) và 4(a, c):

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

Bài 2: Vì 4 = 4, 6 và 14 = 14,1 nên

4 > 4,35        14,09 < 14

Bài 4:    HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp

* Bài tập phát triển: Dành cho HS có năng lực tốt    (Bài tập 2(cột 2);3)

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân (BT1a, b, c*). Biết so sánh các số thập phân (BT2 , cột 1). Vận dụng để tìm x (BT4a, c). HS khá giỏi làm 4 bài tập.

PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết.

  1. Hoạt động ứng dụng :

Về nhà cùng người thân thực hiện lại BT 2 –  tuần 15 – trang 70 – Sách Em tự ôn luyện Toán.

__________________________________________________

 

Địa lí:                                   THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

  1. Mục tiêu:

– Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:

+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thủy sản, lâm sản; nhập khẩu:  máy móc,  thiết bị, nguyên và nhiên liệu,……

+  Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển.

– Nhớ tên một số điểm du lịch  HN, TP HCM, VHL, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,……

– Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

– Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực  tìm hiểu về tự nhiên và xã hội.

  1. Đồ dùng dạy học: – Bản đồ Hành chính Việt Nam

III. Hoạt động dạy và học:

  1. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động: TBHT tổ  chức cho các bạn chơi trò chơi: ‘bắn tên’ với các câu hỏi:

+ Nêu các loại hình giao thông ở nước ta.

+ Vì sao TPHCM là trung tâm thương mại lớn nhất nước ta?

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: HS có ý thức học bài cũ và trả lời đúng các câu hỏi bạn đưa ra.

-PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp gợi mở, viết, nhận xét bằng lời.

* Hình thành kiến thức mới.

  1. Hoạt động thương mại:

– Hoạt động cá nhân: Cá nhân suy nghĩ và tả lời câu hỏi 1,2 trang 100 sgk.

– Hoạt động nhóm đôi: Hỏi – đáp

– Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ trong nhóm và thống nhất câu trả lời.

  1. Ngành du lịch .

– Hoạt động các nhân: Cá nhân dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu biết để

+ Trả lời câu hỏi mục 2 SGK trang 99.

+ Cho biết vì sao những năm gần đây, lượng khách du lịch đến nước ta đã tăng lên?

+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nước ta.

– Hoạt động nhóm đôi: Hỏi – đáp.

– Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ trong nhóm và thống nhất kết quả.

  1. Ghi nhớ:

Các nhóm đọc phần chữ đậm cuối bài.

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: HS nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta; Nhớ tên một số điểm du lịch  HN, TP HCM, VHL, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu

-PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp gợi mở, viết, nhận xét bằng lời.

  1. Hoạt động ứng dụng :

Em hãy chia sẻ những địa điểm du lịch của tỉnh em với bạn bên cạnh.

về điểm du lich mà em biết.

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: HS biết và nói được một số vẻ đẹp của các điểm du lịch của tỉnh  ta.

-PP,KT đánh giá:  Quan sát; nhận xét bằng lời.

_____________________________________________________

 

Kể chuyện:                   KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,  ĐÃ ĐỌC

  1. Mục tiêu:

– Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc nhân dân theo gợi ý của SGK, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.

– HS khá giỏi kể được một câu chuyện ngoài SGK.

– Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.

– Góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ, tính cẩn thận, năng lực ngôn ngữ.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động:

Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp chơi trò chơi: “Trời nắng, trời mưa.

* Hình thành kiến thức mới:

1.Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.

2.Tìm hiểu đề bài:

– Hoạt động cá nhân: Gạch dưới những từ quan trọng, đọc gợi ý, chia sẻ trước lớp.

  1. Hoạt động thực hành:

* Kể  chuyện

– Hoạt động cá nhân: Chuẩn bị chuyện để kể ( viết dàn ý vào nháp)

– Hoạt động nhóm lớn: Cá nhân giới thiệu truyện và kể cho bạn nghe, nhóm nhận xét. Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.

– Hoạt động lớp: Đại diện nhóm kể trước lớp.

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá:  HS kể lại được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh.

-PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, giao lưu chia sẻ.

  1. Hoạt động ứng dụng :

Kể lại câu chuyện em vừa kể cho người thân nghe.

_______________________________________________________

Buổi chiều:

Kĩ thuật :                      LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ

  1. Mục tiêu:

– Nêu được lợi ích của việc nuôi gà.

– Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).

– Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi.

– Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp chơi trò chơi: “ Con Thỏ”

* Hình thành kiến thức mới:

  1. Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà

– Hoạt động cá nhân: Làm theo yêu cầu ở phiếu học tập

– Hoạt động nhóm đôi: Trao đổi ý kiến, thống nhất kết quả.

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: Biết được lợi ích của việc nuôi gà.

-PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, giao lưu chia sẻ.

  1. Hoạt động thực hành

– Hoạt động cá nhân: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm ở phiếu học tập

– Hoạt động nhóm lớn : Cá nhân trình bày, nhóm nhận xét, đánh giá

  1. Hoạt động ứng dụng

– Trao đổi với bạn trong nhóm về lợi ích của việc nuôi gà.

__________________________________________________

 

Thứ  tư ngày 05 tháng  12  năm  2018

Tập đọc:                               VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

  1. Mục tiêu:

– Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

– Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

– Yêu quý và kính trọng người lao động .

– Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc diễn cảm;  năng lực nghe – nói; năng lực đọc hiểu và cảm thụ văn học.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động: Trưởng ban học tập  điều hành lớp đọc nối tiếp các đoạn của  bài tập đọc : “Buôn Chư Lênh đón cô giáo ” và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

* Hình thành kiến thức mới:

  1. Luyện đọc
  2. 1 HS đọc mẫu toàn bài.

– Hoạt động cá nhân: Cá nhân đọc thầm.

  1. Tìm hiểu từ khó.

– Hoạt động cá nhân: Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ khó trong bài.

  1. Luyện đọc theo đoạn

– Hoạt động cá nhân :  Luyện đọc theo 5 khổ.

– Hoạt động nhóm đôi: Mỗi em đọc một khổ, nối tiếp nhau đến hết bài.

  1. Tìm hiểu bài:

– Hoạt động cá nhân: Trả lời các câu hỏi ở SGK

– Hoạt động nhóm đôi: Hỏi – đáp

– Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất phần trả lời các câu hỏi và nêu nội dung của bài.

– Chọn câu mà đa số HS còn vướng mắc hoặc câu trọng tâm của bài để chia sẻ trước lớp.

  1. Hoạt động thực hành:

– Hoạt động cá nhân: Luyện đọc diễn cảm từ « Chiều đi học về…màu vôi, gạch».

– Hoạt động nhóm lớn: Thi đọc giữa các nhóm.

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

– PP,KT đánh giá: Quan sát, lắng nghe, phiếu đánh giá tiêu chí.

  1. Hoạt động ứng dụng :

Mỗi bạn vẽ  một bức tranh về ngôi nhà mơ ước của mình.

___________________________________________________

 

Toán:                                         LUYỆN TẬP CHUNG

  1. Mục tiêu:

– Biết thực hiện các phép tính với số thập phân (BT1a, b, c). Vận dụng để tính giá trị của biểu thức (BT2a). Biết giải bài Toán có lời văn (BT3). HS khá giỏi làm 4 bài tập.

– Tự giác, cẩn thận trong lúc làm bài.

– Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tính toán

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động thực hành :
  3. Khởi động:

CTHĐTQ tổ chức cho các bạn chơi trò chơi : “Phóng viên nhỏ”

– Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như thế nào ?

– Hãy nêu cách chia số tự nhiên cho một số thập phân.

– Muốn chia một số thập phân co một số thập phân ta làm như thế nào ?

  1. Em làm bài tập vào vở: Bài 1(a,b,c),2(a) và 3:

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

(Chọn bài mà đa số HS còn vướng mắc hoặc phần trọng tâm của bài để chia sẻ trước lớp).

– Hướng dẫn:

Bài 1:a) 266,22 : 34 = 7,83    b) 483 : 35 = 13,8       c) 91,08 : 3,6 = 25,3

Bài 2:a) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32    = 55,2 : 2,4 – 18,32

= 23 – 18,32    = 4,68

Bài tập 2b,4: Dành cho HS có năng lực

– Cá nhân làm bài vào nháp:

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.

  1. Hoạt động ứng dụng :

Một căn phòng có diện tích  48,5m2 , biết chiều rộng 2,5 m . Tính chiều dài căn phòng đó.

__________________________________________________

 

Thứ năm ngày  06  tháng 12  năm  2018

Luyện từ và câu:                     TỔNG KẾT VỐN TỪ

  1. Mục tiêu:

– Nêu được nội dung một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, bạn bè, thầy trò theo yêu cầu cảu BT1,BT2.

– Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của BT3.

– Viết đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.

– Góp phần phát triển năng lực giao tiếpvà hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu xã hội .

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động: Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi.

– GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

  1. Hoạt động thực hành

Bài tập 1: Liệt kê các từ ngữ:

– Hoạt động cá nhân: Làm bài vào vở

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài, thống nhất kết quả

Bài tập 2: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bạn bè.

– Hoạt động cá nhân: Làm bài vào vở nháp

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài, thống nhất kết quả

Bài tập 3: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người (chọn 3 trong số 5 ý a,b,c,d,e).

– Hoạt động nhóm lớn: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.

– Hoạt động lớp.

Bài tập 4: Viết đoạn văn…

– Hoạt động cá nhân: Làm bài vào vở nháp

– Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài, thống nhất kết quả

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá:  – Nêu được nội dung một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, bạn bè, thầy trò theo yêu cầu cảu BT1,BT2. Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của BT3. Viết đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.

-PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết, nhận xét bằng lời

  1. Hoạt động ứng dụng

– Đọc các câu ca dao, tục ngữ và đoạn văn em vừa viết cho người thân nghe

___________________________________________________

 

Toán:                                        TỈ SỐ PHẦN TRĂM

  1. Mục tiêu:

– Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm . Biết viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.

-Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 .HS khá giỏi làm 3 bài tập.

– Giáo dục HS có ý thức học toán tốt.

–  Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự  học, năng lực tính toán cho HS

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:
  3. Trò chơi dẫn vào bài học:

– Ban học tập tổ chức lớp chơi trò chơi“ Viết tỉ số thích hợp „

Mỗi nhóm được nhận một bộ phiếu. thực hiện các yêu cầu ghi trong phiếu, đọc kết quả đã điền vào từng phiếu đó.

  1. Hình thành kiến thức:
  2. a) Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ số).

Nội dung: Đọc ví dụ 1 ở SGK – T 73 và trả lời các câu hỏi.

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

  1. b) Ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm

Nội dung: Đọc ví dụ 2 ở SGK – T 74 và trả lời các câu hỏi.

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

  1. Hoạt động thực hành : Bài 1 và 2:

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

* Bài tập phát triển:  Dành cho HS có năng lực tốt: Bài tập 3.

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: HS Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm (BT1).t viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm (BT2). HS khá giỏi làm 3 bài tập.

-PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp gợi mở, viết, nhận xét bằng lời.

  1. Hoạt động ứng dụng :

Em tìm trong sách, báo, tài liệu số liệu về tỉ số phần trăm và ghi lại vào vở. Giải thích cho bạn trong nhóm.

________________________________________________

Tập làm văn:                          LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

  1. Mục tiêu:

– Nêu nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1).

– Viết một đoạn văn tả hoạt động một người (BT2).

– Thể hiện tình cảm với người cần tả.    

– Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực cảm thụ văn học.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động:

Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp chơi trò chơi: “ Trời nắng,trời mưa”

* Hình thành kiến thức mới:

  1. Hoạt động thực hành:

Bài 1: HS nêu được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về hoạt động của nhân vật qua bài văn mẫu trong SGK: “Công nhân sửa đường”.

*Hoạt động cá nhân: Cá nhân  đọc – nêu.

– Xác định đoạn của bài văn.

– Nêu nội dung chính từng đoạn.

– Tìm những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm có trong bài.

*Hoạt động nhóm đôi: Hỏi- đáp, thống nhất câu trả lời.

Bài 2: HS nắm được nội dung bài văn mẫu “Công nhân sửa đường”. Từ đó biết viết đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu quý.

+ Làm việc cá nhân. Tự tìm và ghi lại những chi tiết nổi bật; lập dàn ý bài văn theo quy trình đã nêu ở trên.

+ Thảo luận trong nhóm, kiểm tra kết quả.

+ Nhóm trưởng yêu cầu lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài làm của mình trước nhóm, cả nhóm nhận xét và sửa sai cho bạn, hoặc khen ngợi những bạn viết tốt.

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: + Nêu nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1). Viết một đoạn văn tả hoạt động một người (BT2)

– PP,KT đánh giá:Quan sát, lắng nghe, vấn đáp; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, giao lưu chia sẻ.

  1. Hoạt động ứng dụng :

HS làm bài tập 6 – trang 81 – tuần 15 – Sách Em tự ôn luyện Tiếng Việt

________________________________________________

 

Khoa học:                                        CAO SU

 I.Mục tiêu :

– Nhận biết một số tính chất của cao su.

– Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.

– Giáo dục  yêu thích môn học.

– Góp phần phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tìm hiểu về tự nhiên và xã hội

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:
  3. Trò chơi dẫn vào bài học:

* Khởi động:  TBHT tổ chức cho các bạn  chơi  trò chơi “ Rồng rắn lên mây

  1. Hình thành kiến thức :
  2. Một số đồ dùng được làm bằng cao su.

-HĐ cá nhân:  kể tên các  đồ dùng được làm bằng cao su mà em biết.

– HĐ nhóm 2: chia sẽ cùng bạn

  1. Tính chất của cao su.

– Các nhóm làm thí nghiệm theo SGK trang 63

– HĐ cá nhân:

+Bạn có nhận xét gì nhận xét qua 2  thí nghiệm ?

+ Cao su có tính chất gì?

+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su mà bạn biết?

– HĐ nhóm 2:  trao đổi ý kiến

– HĐ nhóm lớn:  chia sẽ, thống nhất đáp án

+ HS đọc mục Bạn cần biết SGK.

* Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá: Nêu được một số tính chất của cao su và công dụng của cao su.

-PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, giao lưu chia sẻ

  1. Hoạt động ứng dụng :

Kể tên một số vùng trồng cây cao su  và  sản xuất cao su ở tỉnh ta mà biết.

__________________________________________________

 

Thứ sáu ngày  07  tháng 12  năm  2018

 Tập làm văn:                       LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

  1. Mục tiêu:

– Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1).

– Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người (BT2).

– Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.

– Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

* Khởi động:

– HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát một bài.

– Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

* Hình thành kiến thức mới:

  1. Hoạt động thực hành:

Bài 1: : Lập dàn ý cho bài văn tả hoạt động của một bạn nhỏ hoặc một em bé ở tuổi tập đi, tập nói.

Nội dung:

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

Bài 2: Dựa vào dàn ý đã lập, hãy viết một đoạn văn tả hoạt động của một bạn nhỏ hoặc em bé.

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá:  Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người (BT2).

-PP,KT đánh giá: Quan sát, vấn đáp.

  1. Hoạt động ứng dụng :

HS nêu lại cấu tạo bài văn tả người.

____________________________________________________

 

Toán:                          GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I Mục tiêu:

– Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số.

– Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a, b); Bài 3.

– Tự giác, cẩn thận trong lúc làm bài.

– Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tính toán.

  1. Hoạt động dạy và học:
  2. Hoạt động cơ bản:

*Khởi động: Ban học tập tổ chức lớp chơi trò chơi“ Chuyển cách viết „

* Hình thành kiến thức:

   1.Giới thiệu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600 

Đọc ví dụ  ở SGK – T75 và hãy trả các câu hỏi sau :

+ Bài Toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Tìm Tỉ số phần trăm của HS nữ so với HS toàn trường ?

+ Hãy viết tỉ số HS nữ và HS toàn trường.

+ Để tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600, ta thực hiện những thao tác nào ?

–  Nhóm trưởng yêu cầu các bạn hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

  1. Áp dụng vào giải Toán có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số

Bài Toán :  SGK – T75

 Nhóm trưởng yêu cầu các bạn hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

 Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

  1. Hoạt động thực hành : Em làm bài tập vào vở: Bài 1, 2(a,b) và 3:

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu hoạt động cá nhân.

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

*Đánh giá thường xuyên:

– ND đánh giá:  HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số (BT1; BT2a,b).  Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số (BT3).

-PP,KT: Quan sát, vấn đáp, trình bày miệng, viết, nhận xét bằng lời.

  1. Hoạt động ứng dụng :

– Lớp 5 /4 có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó.

________________________________________________

Buổi chiều:

ÔN LUYỆN TOÁN TUẦN 15

I.Mục tiêu:

– Thực hiện đúng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các  số thập phân cho một số thập phân .

– Biết vận dụng để tính giá trị biểu thức số, giải toán có lời văn….

  1. Hoạt động dạy học:

Đối tượng 1 làm bài tập 1,2           Đối tượng 2 làm bài tập 3,4

Đối tượng 3 làm bài tập 5,6

* Đánh giá:

– Phương pháp: Quan sát, vấnđáp

– Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

         – Nội dung:- Biết cộng, trừ, nhân ,chia số thập phân; tính được giá trị biểu thức số theo cách thuận tiện.

       – Giải được bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính số thập phân .

III. Hoạt động ứng dụng: Về nhà tiếp tục hoàn thiện các bài tập (nếu chưa xong).

________________________________________________

 

ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 15

  1. Yêu cầu cần đạt:

– Đọc và hiểu bài Ê-đi-xơn và mẹ. Hiểu được tình cảm của Ê-đi-xơn đối với mẹ và sáng kiến của Ê-đi-xơn trong bài đọc.

– Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch.

– Viết được đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu mến.

  1. Hoạt động dạy và học:

Đối tượng 1 làm bài tập 1,2           Đối tượng 2 làm bài tập 3,4

Đối tượng 3 làm bài tập 5,6

* Đánh giá:

– Phương pháp: Quan sát, viết

– Kĩ thuật: viết nhận xét

– Nội dung: Trả lời được các câu hỏi.

– Hỗ trợ: GV gợi ý HS trả lời đúng các câu hỏi và viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch.

III. Hoạt động ứng dụng: Về nhà tiếp tục hoàn thiện bài tập 6 (nếu chưa xong).

________________________________________________

 

Sinh hoạt:                                    SINH HOẠT LỚP

  1. Mục tiêu:

– HS nắm được kết quả thi đua của lớp mình cũng như các lớp trong trường trong đợt thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11

– Rút ra những mặt mạnh yếu để rút kinh nghiệm

– Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Quốc phòng toàn dân 22/12.

  1. Hoạt động cơ bản:

Khởi động : Hát tập thể bài hát:”Mái trường mến yêu”

  1. Nhận xét tình hình hoạt động tuần 15:

Cá nhận tự nhận xét.

Hoạt động nhóm lớn: Nhận xét nhau trong nhóm, nhóm trưởng kết luận.

Hoạt động cả lớp:

+ Các nhóm trưởng báo cáo

+ Các trưởng ban báo cáo

+ CTHĐTQ nhận xét chung về tình hình hoạt động của lớp trong tháng qua.

  1. Kế hoạch tuần 16:

– Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Quốc phòng toàn dân 22/12.

– Tiếp tục xây dựng và củng cố nề nếp .

– Phấn đấu lớp xếp tuần học tốt .

– Thực hiện tốt các hoạt động thường xuyên của liên đội.

– GVCN căn dặn, nhắc nhở học sinh phát huy những mặt mạnh, khắc phục những tồn tại trong thời gian qua.                                              

________________________________________________